| la mã | tt (Pháp: romain) Thuộc nước Rôm (Rome) cũ: Chữ số la-mã. |
| la mã | đdt. Kinh-đô nước Ý. |
| la mã | Tiếng Tầu dịch nguyên-âm chữ Rome. Tên nước ý-đại-lợi xưa. Nay là kinh-thành nước ý. |
| Trên xe đứng xếp hàng hai dãy bộ binh thời cổ , đầu đội mũ đâu mâu , chân đi hài sảo kiểu la mã tết bằng rơm. |
| Người đứng xem trầm trồ khen ngợi và bàn tán : Trường Mỹ thuật ! Trường Mỹ thuật ! đẹp quá ! Mỹ thuật lại chẳng đẹp ! Nhưng phải cái ông kia hơi gầy ! Ông kia bắp chân hơi nhỏ trông chẳng la mã tí nào ! Trong khi ấy thì hoa giấy , vòng giấy đua bay loạn xạ. |
| Chính tía nuôi tôi đã định sẵn cho chúng nó một nơi về đóng tổ... Theo như lời thầy giáo của tôi bảo , ngươi la mã xưa kia nuôi ong trong những cái tổ bằng đồng hình chiếc vại , có đục thủng nhiều hạng lỗ con vòng quanh miệng , quanh đáy. |
| Qua Hà Đông ta rẽ vào xem ca nhạc , trên sân khấu có một nhạc công rất đẹp , vẻ đẹp người la mã. |
| Trong suốt nhiều năm , Phù Nam phát triển hưng thịnh , trở thành một trong những đế quốc hàng hải hùng mạnh nhất thế giới cổ đại , là cầu nối giữa các nền văn minh lớn thời bấy giờ là Lla mã, Ba Tư ở phương Tây , và Ấn Độ , Trung Hoa ở phương Đông. |
| Hôn đóng vai trò quan trọng trong nền văn hoá Lla mãHy Lạp cổ xưa. |
* Từ tham khảo:
- đồ mi
- đồ mưu
- đồ mưu lập kế
- đồ nào thức ấy
- đồ nghề
- đồ quỷ