| từ khi | trt. C/g. Từ hồi hay Từ lúc, bắt đầu thời-gian nào đó: Từ khi em về làm dâu, Anh thì dặn trước bảo sau mọi lời . |
| Nàng đã thừa biết vậy ttừ khiHương chưa về làm dâu , và nàng hãy còn ở nhà với mẹ. |
| Nàng không thể cầm được nước mắt khi nàng tưởng đến cái công vất vả mẹ nàng nuôi nấng , dạy dỗ nàng từ nhỏ đến nay nàng hoàn toàn sang tay kẻ khác mà kẻ ấy đã như không biết rằng mình có mẹ ! Ngay lúc mẹ nàng còn sống , suốt từ khi nàng đi lấy chồng , ngày giỗ , ngày tết , chẳng bao giờ chồng nàng sang thăm hỏi mẹ nàng. |
| Chàng nghĩ tới chăn bông mới lấy ra được vài hôm từ khi trời trở rét vào cái đời thân mật , đầm ấm của một đôi vợ chồng nghèo , lát nữa khi buổi chiều buồn về. |
| từ khi tình nghi mắc bệnh lao , bỏ trường luật về nghỉ dưỡng bệnh , chàng không thấy mình buồn lắm , lúc nào chàng cũng hy vọng mình sẽ khỏi bệnh và chàng lại thấy mình náo nức muốn sống , yêu đời và vui vẻ. |
Trương nghĩ đến cuộc gặp Thu hôm ba mươi tết và tự nhủ : Mình yêu rồi và có lẽ Thu đã yêu mình... Thu có lẽ yêu mình ngay từ khi gặp trên xe điện , nhưng hôm ba mươi vừa rồi mình mới được biết là Thu yêu mình... Chàng giở cuốn sổ tay dùng để ghi những việc quan trọng trong đời. |
| Thu có thể không nhớ đến , nhưng nếu Thu nhớ đến lại tỏ ra cho chàng tức là Thu để ý đến chàng ngay từ khi gặp trên xe điện và tức là Thu có thiện cảm với chàng. |
* Từ tham khảo:
- nước mẹ
- nước mẹ
- nước mềm
- nước miếng
- nước mít
- nước mô