| trên bộ | trt. Trên đất liền: Ngồi thuyền lâu, lên trên bộ thấy thoải-mái hơn. // Trên Văn-phòng của một bộ của Chánh-phủ: Giấy đó do trên bộ gởi xuống. |
| Nhưng mỗi lần rời khỏi đám đông lên chuốc rượu , ông cả tự nhiên thấy lạnh ở hai vai và trên bộ áo tầm thường của ông , ông tưởng người ta trông thấy rõ cả cái tầm thường của đời ông. |
Khi đi chơi thơ thẩn đã chán , tôi ngồi tiếp chuyện ông Ba trên bộ trường kỷ kê ngoài hiên. |
| Cho đến gần sáng , cả hai con người đều cảm thấy nhàm chán , trên bộ ngực dù căng mẩy , vẫn là đơn điệu , cả đêm thức trắng , họ nằm bên nhau , thiếp đi , không thể nào biết rằng lúc mặt trời mọc đã có một người leo lên sân thượng , lướt nhìn khuôn ngực còn lộ liễu của người con gái và người con trai , như một đứa trẻ , nằm úp mặt xuống bầu vú , một tay như là ấp ủ , như là giữ lấy bầu bên kia. |
| Vừa lờ đờ say nhả khói vừa nhóm từng chiếc trên bộ đồng phục , đứng trước gương ”mỏ neo“ gài và ngắm. |
| Còn người cầm chiếc đèn pin , mặc bộ quần áo bà ba rách nhiều chỗ , mặt xương xương , râu mọc tua tủa xung quanh cằm vì lâu ngày không cạo , đang ngồi trên bộ vạt lót bằng cọng sống lá kia thì tôi trông quen lắm. |
Lúc bấy giờ Dã Tràng nằm trên bộ ván đặt kề cửa sổ nên nghe được tiếng ngỗng than thở. |
* Từ tham khảo:
- tửu-đồ
- tửu-gia
- tửu-hữu
- tửu-lâu
- tửu-long
- tửu-lô