| hoa ngâu | dt Hoa cây ngâu, thứ cây cảnh cùng họ với xoan, lá nhỏ, hoa lấm tấm từng chùm, màu vàng, có hương thơm: Dùng hoa ngâu ướp chè. |
| Một mùi thơm xông lên ấm như mùi thơm của hoa ngâu đã chín vàng. |
| Anh thử nhắm mắt lại xem đấy có phải nghe nức mũi những mùi hoa hoàng lan pha lẫn với mùi hoa mộc , hoa sói , hoa ngâu không ? Mà khi không dùng đến mắt , mũi ta không chừng lại thính hơn có khi ! Đấy , anh ngẫm mà xem , có phải các hương thơm càng thơm hơn không ? Trời ơi ! Chị tôi giảng khoa triết học ! Minh thì hớn hở tươi cười bảo vợ : Anh nghe mình nói mà muốn mù quá đi thôi ! Liên cau mày , gắt : Chỉ dại dột ! Nhưng chết chửa , gần 12 giờ rồi ! Em đi làm cơm thôi ! Minh hỏi : Sao hôm nay mình về sớm thế ? Hôm nay may mắn quá. |
| Này , có phải trong bó hoa của em có hoa móng rồng , hoa hoàng lan , hoa ngâu , hoa mộc và hoa sói không ? Ồ , mình tài quá nhỉ ! Đúng cả đấy mình ạ. |
| Những hoa ngâu lấm tấm che kín những lá nhỏ lăn tăn. |
| Không , vào tháng giêng , người Bắc Việt ít có giải trí nghèo nàn trong rạp hát , nhà xinê hay tiệm nhảy : một bà nói chuyện mới đi lễ chùa Trầm về , xin được một cây xăm " thượng thượng " ; một cô khác trịnh trọng đưa biếu người chị em thân một gói quá Thiết Quan Âm của ông bác vừa ở Trùng Khánh về ăn Tết ; một bà khác nữa giở hộp trầu ra , vừa nhai vừa cuốn theo lối " sâu kèn " những điếu thuốc là ta ướp hoa ngâu. |
| Ăn táo mãi cũng chán , Quỳnh quay ra ngắt mấy cành hoa ngâu. |
* Từ tham khảo:
- ngu-đệ
- ngu-giả
- ngu-hạ
- ngu-huynh
- ngu-lậu
- ngu-lỗ